いっしょにいきませんか | Cùng đi không nào?

248

Phần 1. Từ vựng

Mục TừHán TựÂm HánNghĩa
たべます食べますTHỰCăn
のみます飲みますẨMuống
すいます吸いますHẤPhút
みます見ますKIẾNxem, nhìn, trông
ききます聞きますVĂNnghe
よみます読みますĐỘCđọc
かきます書きますTHƯviết, vẽ
かいます買いますMÃImua
とります撮りますTOÁT TẢ CHÂNchụp
あいます会いますHỘI HỮU ĐẠTgặp
あさごはん朝ごはんTRIỀUcơm sáng
ひるごはん昼ごはんTRÚcơm trưa
ばんごはん晩ごはんVÃNcơm tối
パンbánh mì
たまごNOÃNtrứng
にくNHỤCthịt
さかなNGƯ
やさい野菜DÃ THÁIrau
くだもの果物QUẢ VẬThoa quả, trái cây
みずTHỦYnước
おちゃお茶TRÀtrà (nói chung)
こうちゃ紅茶HỒNG TRÀtrà đen
ぎゅうにゅう牛乳NGƯU NHŨsữa bò
ジュースnước hoa quả
ビールbia
[お]さけ[お]酒TỬUrượu, rượu sake
ビデオvideo, băng video, đầu video
えいが映画ẢNH HỌAphim, điện ảnh
CDđĩa CD
てがみ手紙THỦ CHỈthư
レポートbáo cáo
しゃしん写真TẢ CHÂNảnh
みせĐIẾMcửa hàng, tiệm
レストランnhà hàng
にわĐÌNHvườn
しゅくだい宿題TÚC ĐỀbài tập về nhà (~をします: làm bài tập)
テニスquần vợt (~をします: đánh quần vợt)
サッカーbóng đá (~をします: chơi bóng đá)
[お]はなみ[お]花見HOA KIẾNviệc ngắm hoa anh đào (~をします: ngắm hoa anh đào)
なにcái gì, gì
いっしょにcùng, cùng nhau
ちょっとmột chút
いつもluôn luôn, lúc nào cũng
ときどき時々THÌ (KÉP)thỉnh thoảng
それからsau đó, tiếp theo
ええvâng, được (cách nói thân mật của 「はい」)
いいですね。Được đấy nhỉ./ hay quá.
わかりました。Tôi hiểu rồi/ vâng ạ.
(なんですか.何ですか。Có gì đấy ạ?/ cái gì vậy?/ vâng có tôi. (câu trả lời khi ai đó gọi tên mình)
じゃ、またHẹn gặp lại
メキシコMexico

Phần 2. Ngữ pháp

Mẫu câu: N V ます(Cách sử dụng động từ với trợ từ )

  • Trong đó:
    • N: Danh từ (đối tượng của hành động).
    • V: Tha động từ (ngoại động từ).
    • を : Trợ từ (chỉ đối tượng tác động của hành động).
  • Ví dụ:
    • ごはんをたべます。
      Tôi ăn cơm.
    • 本(ほん)をよみました。
      Tôi đã đọc sách.
  • Cách đặt câu hỏi: ai đó đã/sẽ làm cái gì?
    • なにを  V ますか。
      Làm cái gì (ăn gì, uống gì, đọc gì…)?
  • Câu hỏi chung cho tất cả các động từ là:
    • なにをしますか。
      Bạn làm cái gì?
  • Ví dụ:
    • けさ何(なに)を買(か)いましたか。
      Sáng nay bạn đã mua gì thế?
    • やさいを買(か)いました。
      Tôi đã mua rau.
    • としょかんで何(なに)をしますか。
      Bạn làm gì ở thư viện.
    • 本(ほん)をよみます。
      Tôi đọc sách.
  • Chú ý:
    • も  được thay cho を khi cùng chung một hành động với 2 đối tượng khác nhau (cùng V nhưng khác N).
      私(わたし)はビールをのみます。おさけものみます。
      Tôi uống bia. Uống cả rượu nữa.
    • と  đươc dùng để nối 2 danh từ cùng làm đối tượng của hành động trong câu.
      私(わたし)はさかなとたまごをたべます。
      Tôi ăn cá và trứng.

Mẫu câu: なにも V ません (Cách nói phủ định hoàn toàn)

  • Ý nghĩa: Không làm gì cả.
  • Cách dùng: Khi trợ từ も đi sau từ để hỏi và đi cùng với thể phủ định thì có nghĩa phủ định hoàn toàn mọi đối tượng trong phạm vi từ để hỏi.
  • Ví dụ:
    • けさ何(なに)もたべませんでした。
      Sáng nay tôi đã không ăn gì cả.
    • あした何(なに)もしません。
      Ngày mai tôi sẽ không làm gì cả.

Mẫu câu: N1 N2 V ます(Cách nói 1 hành động xảy ra tại địa điểm nào)

  • Ý nghĩa: Làm ~ ở/tại N1.
  • Trong đó:
    • N1:  Danh từ chỉ địa điểm diễn ra hành động.
    • N2:  Danh từ chỉ đối tượng tác động của hành động (Tân ngữ trực tiếp).
    • で : Trợ từ chỉ địa điểm diễn ra hành động.
  • Ví dụ:
    • レストランでごはんをたべす。
      Tôi ăn cơm ở nhà hàng.
    • としょかんで本をよみました。
      Tôi đã đọc sách ở thư viện.
    • Cách đặt câu hỏi: ai đó đã/sẽ làm gì ở đâu?
      どこで  V ますか。
  • Ví dụ:
    • どこでこのしゃしんをとりましたか。
      Bạn đã chụp bức ảnh này ở đâu?
    • こうえんでとりました。
      Tôi chụp ở công viên.

Mẫu câu: いっしょに V ませんか (Cách nói khi muốn mời, rủ ai cùng làm gì)

  • Ý nghĩa: Cùng làm ~ nhé!
  • Cách dùng: Đây không phải là câu phủ định, mà là câu mang ý mời mọc, rủ rê người khác cùng làm việc gì đó với mình.
  • Ví dụ:
    • いっしょにビールをのみませんか。
      Cùng uống bia nhé!
    • ええ、いいですね。
      Vâng, tốt quá!
    • すみません。ちょっと
      Xin lỗi. Nhưng mà… (cách từ chối khéo)
  • Khi muốn từ chối lời đề nghị thì dùng … すみません。ちょっと…“ちょっと” đi cùng với giọng điệu ngập ngừng hàm ý mình có việc gì đó.

Mẫu câu: V ましょう

  • Ý nghĩa: Cùng làm ~ nhé!
  • Cách dùng: Cũng là một lời để nghị cùng làm với mình nhưng trên cơ sở đã biết người kia  sẽ  đồng  ý → mang  tính  chất  thoả  thuận,  hô  hào  mọi  người  cùng  làm (một điều đã giao hẹn, thoả thuận từ trước) –>  khác với V ませんか: dùng khi chưa biết người kia có đồng ý hay ko.
  • Ví dụ:
    • ロビーで休みましょう。
      Chúng ta hãy nghỉ ở hành lang nhé!
    • はじめましょう。
      Nào, chúng ta bắt đầu nào!

Mẫu câu: なん/なに

Cả なん và なに đều có nghĩa là “cái gì”, đều viết chung 1 chữ Hán là 何. Nhưng cần lưu ý các trường hợp phân biệt cách dùng, cách đọc như sau:

  1. Đọc là なん
  • Khi 何 đứng trước một từ bắt đầu bằng “d, n hay t”
    • 何ですか。
      Cái gì vậy?
    • 何の会社(かいしゃ)ですか。
      Công ty gì vậy?
  • Khi đứng sau 何 là các từ chỉ cách đếm.
    • 何さい
    • 何ようび
    • 何にち
  • Các trường hợp khác thì 何 đọc là なに.
    • 何をたべますか。
      Bạn ăn gì?
    • 何ものみませんでした。
      Tôi đã không uống gì.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây